CÁCH TÍNH TỶ LỆ THƯƠNG TẬT TRONG BỘ LUẬT HÌNH SỰ

CÁCH TÍNH TỶ LỆ THƯƠNG TẬT TRONG BỘ LUẬT HÌNH SỰ

Tỷ lệ thương tật hay tỷ lệ tổn thương cơ thể là căn cứ để xác định trách nhiệm hình sự đối với người phạm tội được quy định trong Bộ luật hình sự, cụ thể:

Điều 104. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác

Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm..”.

“Điều 105. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh 

  1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 31% đến 60% trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh do hành vi trái pháp luật nghiêm trọng của nạn nhân đối với người đó hoặc đối với người thân thích của người đó, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc phạt tù từ sáu  tháng đến  hai năm..”.

Tỷ lệ thương tật xác định theo % được quy định cụ thể và chi tiết tại Phụ lục số 01 Thông tư 20/2014/TT-BYT quy định về tỷ lệ tổn thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần, cụ thể như một số tổn thương:

 1.Liệt:

– Liệt tứ chi mức độ nhẹ: 61-63%

– Liệt hoàn toàn nửa người: 85%

– Liệt hoàn toàn một tay hoặc một chân: 61%

2. Tổn thương xương sườn:

– Gãy 01-02 xương sườn: 3-5%

– Gãy 03-05 xương sườn: 6-9%

3. Thận:

– Mất 01 thận: 6-10%

– Mất 02 thận: 11-15%

Tỷ lệ thương tật

Trong trường hợp một người mà bị tổn thương tại nhiều vùng cơ thể khác nhau, việc xác định tổng % tỷ lệ thương tật cơ thể được tính như sau:

Tổng tỷ lệ % TTCT = T1 + T2 + T3 +…+ Tn

Trong đó:

T1: Tỷ lệ % TTCT của tổn thương thứ nhất: T1 được xác định là tỷ lệ % tổn thương nằm trong khung tỷ lệ các TTCT;

T2: Tỷ lệ % TTCT của tổn thương thứ hai: T2 = (100 – T1) x tỷ lệ % TTCT thứ 2/100;

T3: Tỷ lệ % TTCT của tổn thương thứ ba: T3 = (100-T1-T2) x tỷ lệ % TTCT thứ 3/100;

Tn: Tỷ lệ % TTCT của tổn thương thứ n: Tn= {100-T1-T2-T3-…-T(n-1)} x tỷ lệ % TTCT thứ n/100.

Ví dụ: Ông Nguyễn Văn D được xác định có 03 tổn thương:

– Cụt 1/3 giữa cánh tay phải, khung tỷ lệ % TTCT từ 61 – 65%;

– Mù mắt trái chưa khoét bỏ nhãn cầu, tỷ lệ % TTCT là 41%;

– Nghe kém trung bình hai tai mức độ I, tỷ lệ % TTCT từ 21 – 25%.

Áp dụng phương pháp nêu trên, tổng tỷ lệ % TTCT của ông Nguyễn Văn D được tính như sau:

– T1 = 63%

– T2 = (100 – 63) x 41/100 % = 15,17 %

– T3: Nghe kém trung bình hai tai mức độ I, tỷ lệ % TTCT được quy định trong Thông tư 20 là từ 21% – 25%. Ví dụ trường hợp này giám định viên lấy tỷ lệ % TTCT là 22%, thì tỷ lệ % TTCT của ông D được tính là:

– T3 = (100 – 63 – 15,17) x 22/100 % = 4,80%

Tổng tỷ lệ % TTCT của ông Nguyễn Văn D là : 63% + 15,17 % + 4,80% = 82,97 %, làm tròn số là 83%.

Kết luận: Tỷ lệ TTCT của ông Nguyễn Văn D là 83%.

=> Việc xác định tỷ lệ thương tật được thực hiện theo các quy định của Luật giám định tư pháp 2012. Trong rất nhiều trường hợp, đây là yếu tố quan trọng xác định một người phạm tội hay không phạm tội theo quy định của Bộ luật hình sự. Trường hợp không đồng ý với kết luận giám định tư pháp, người yêu cầu giám định hoàn toàn có quyền yêu cầu giám định lại, giám định bổ sung để đảm bảo tính khách quan, phản ánh đúng sự thật của vụ án.

Vui lòng liên hệ với Luật Hùng Sơn & Cộng sự qua Tổng Đài Tư vấn 1900 6518 để được tư vấn cụ thể.

Hung Son & Associate