Luật Hùng Sơn
Tổng đài tư vấn luật 24/7 1900 6518

Hoạt động giám định về sở hữu trí tuệ

  • Luật Hùng Sơn |
  • 25-09-2019 |
  • Sở hữu trí tuệ ,

Theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ của Việt nam thì hoạt động giám định về sở hữu trí tuệ sẽ được hiểu là việc cá nhân, tổ chức… sử dụng các kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn để đánh giá, kết luận về những vấn đề có liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ. Vậy hoạt động giám định về SHTT được cơ quan sở hữu trí tuệ thực hiện như thế nào?

1. Kiểm tra tính hợp pháp của giấy tờ, tài liệu

1.1. Mục đích của việc kiểm tra tính hợp pháp của giấy tờ, tài liệu

Kiểm tra tính hợp pháp của các loại tài liệu và giấy tờ, cũng như các bằng chứng chứng minh căn cứ phát sinh xác lập quyền được bảo hộ đối với thiết kế bố trí/ sáng chế/ kiểu dáng công nghiệp/ chỉ dẫn địa lý/ nhãn hiệu (Đó có thể là Giấy chứng nhận đăng ký / Bản gốc hoặc bản sao Văn bằng bảo hộ/ Bản công bố đăng ký nhãn hiệu quốc tế hoặc tài liệu thể hiện sự nổi tiếng của nhãn hiệu/ Quyết định đăng bạ chỉ dẫn địa lý và các tài liệu khác thể hiện nội dung, bản chất của đối tượng được bảo hộ…). 

 1.2 Phương pháp thực hiện 

  Tiến hành tra cứu thông tin gốc về đối tượng sở hữu công nghiệp được bảo hộ như: Nguồn tư liệu được lưu giữ tại Cục Sở hữu trí tuệ; cơ sở dữ liệu riêng của Viện Khoa học sở hữu trí tuệ; 

   Tiến hành so sánh và đối chiếu các thông tin về đối tượng được bảo hộ với thông tin gốc tương ứng. Đồng thời nhận định và đánh giá về mức phù hợp, thống nhất với thông tin gốc.

giám định về sở hữu trí tuệ

2. Xác minh về việc có hay không có quyền sở hữu trí tuệ

2.1. Mục đích

Đây là hoạt động nhằm xác minh việc có hay không có quyền sở hữu trí tuệ được phát sinh/xác lập một cách hợp pháp đối với đối tượng được coi là thiết kế bố trí/ sáng chế/ kiểu dáng công nghiệp/ chỉ dẫn địa lý/ nhãn hiệu được đề cập tới trong hoạt động giám định. Bên cạnh đó đối với các loại quyền sở hữu trí tuệ đã được đăng ký tại các cơ quan có thẩm quyền về sở hữu trí tuệ, đối tượng được bảo hộ ở đây sẽ được xác định theo các loại giấy tờ như sau: Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu cúng như các tài liệu kèm theo giấy chứng nhận đăng ký hoặc văn bằng bảo hộ.

2.2 Phương pháp thực hiện 

Để thực hiện hoạt động này thì phải tiến hành tra cứu thông tin gốc về đối tượng được xem xét như: Nguồn tư liệu được lưu giữ tại Cục Sở hữu trí tuệ; cơ sở dữ liệu riêng của Viện Khoa học sở hữu trí tuệ; 

Nhận định, đánh giá về tính hợp pháp của việc phát sinh/ xác lập quyền sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu được xem xét.

3. Kiểm tra hiệu lực bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ

3.1. Mục đích của việc kiểm tra hiệu lực bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ

Hoạt động kiểm tra bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ được phát sinh/ xác lập đối với các sáng chế/ thiết kế bố trí và kiểu dáng công nghiệp/ nhãn hiệu/ chỉ dẫn địa lý, gồm: Thời hạn bảo hộ QSHCN, tình trạng gia hạn/ duy trì, chấm dứt/ huỷ bỏ hiệu lực, lãnh thổ bảo hộ, tình trạng chuyển giao/ chuyển nhượng… 

3.2. Phương pháp thực hiện

 – Tiến hành tra cứu các thông tin gốc về đối tượng được bảo hộ: Nguồn tư liệu được lưu giữ tại Cục Sở hữu tư tuệ; cơ sở dữ liệu riêng của Viện Khoa bọc sở hữu trí tuệ; 

 – Tiến hành xác định hiệu lực bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với đối tượng được xem xét: số/ ngày cấp văn bằng bảo hộ/giấy chứng nhận đăng ký…, tên/địa chỉ của chủ sở hữu đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, thời hạn, hiệu lực bảo hộ, tình trạng duy trì/ gia hạn, chấm dứt/ huỷ bỏ, chuyển giao/ chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ.

4. Căn cứ pháp lý

– Luật sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi, bổ sung

– Nghị định 103/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật SHTT về sở hữu công nghiệp;

– Thông tư 01/2007/TT-BKHCN ngày 14/02/2007 Hướng dẫn thi hành Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.


Bài viết liên quan

Hotline