Dịch vụ thành lập công ty, doanh nghiệp

Trước khi thành lập Công ty (thành lập doanh nghiệp), Quý khách hàng cần tìm hiểu kỹ các kiến thức pháp lý cơ bản về thành lập và quản trị công ty để tránh các sai sót không đáng có trong quá trình thành lập và điều hành công ty.

Bảng giá dịch vụ thành lập công ty, doanh nghiệp tại Hà Nội của Luật Hùng Sơn

dịch vụ thành lập công ty, doanh nghiệp
Luật Hùng Sơn cung cấp dịch vụ thành lập công ty trọn gói, nhanh chóng

Luật Hùng Sơn xin được tóm tắt các vấn đề cần lưu ý và dịch vụ thành lập công ty, doanh nghiệp để Quý khách hàng tiện tham khảo.

  1. Lựa chọn loại hình Công ty:
  • Công ty TNHH 1 thành viên: Chỉ có một chủ sở hữu là cá nhân hoặc tổ chức.
  • Công ty TNHH 2 thành viên trở lên: Có tối thiểu 02 thành viên và tối đa 50 thành viên góp vốn là cá nhân, tổ chức.
  • Công ty cổ phần: Có ít nhất 03 cổ đông và không giới hạn số lượng tối đa.
  • Công ty hợp danh: Ít nhất 02 thành viên hợp danh (TVHD) là cá nhân và nhiều thành viên góp vốn.
  • Doanh nghiệp tư nhân: Do 01 cá nhân làm chủ. Mỗi cá nhân chỉ được thành lập 01 doanh nghiệp tư nhân.

Để phân biệt chi tiết hơn về các loại hình doanh nghiệp, Quý khách hàng có thể tham khảo bảng so sánh các loại hình doanh nghiệp, công ty của Luật Hùng Sơn.

  1. Tên Công ty:
  • Tên công ty, doanh nghiệp không được trùng lặp với tên của công ty khác đã được thành lập trước.
  • Trước khi thành lập doanh nghiệp, thành lập công ty, cần tra cứu tên công ty để tránh trùng lặp.
  1. Địa chỉ kinh doanh:
  • Địa chỉ đặt trụ sở chính của doanh nghiệp phải rõ ràng và ghi chi tiết nhất có thể: số phòng, tầng, số nhà, tên đường, tổ, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
  • Địa chỉ kinh doanh không được đặt tại nhà tập thể, nhà chung cư theo quy định của luật nhà ở.
  1. Ngành nghề kinh doanh:
  • Phải nêu rõ toàn bộ ngành nghề dự kiến kinh doanh và ghi đến mã ngành cấp 4 theo quy định của pháp luật
  • Lưu ý một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì phải đáp ứng các điều kiện của ngành nghề đó, như: kinh doanh bất động sản, dịch vụ bảo vệ, thu hồi nợ,…
  1. Vốn điều lệ Công ty:
  • Không có quy định về mức vốn tối thiểu hay tối đa khi thành lập công ty trừ một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện về vốn điều lệ như: kinh doanh bất động sản, dịch vụ bảo vệ, thu hồi nợ,…
  • Tuy không có quy định nhưng Quý khách hàng cũng không thể để vốn điều lệ là 1 đồng giống như các công ty tại các nước khác vì bản chất khi kinh doanh chúng ta phải có đầu tư một số vốn nhất định cho các chi phí: thuê văn phòng, mua đồ văn phòng, chi phí nhân sự,…
  • Số vốn tối thiểu chúng tôi thường tư vấn cho khách hàng là 50 triệu đồng.
  1. Điều lệ công ty.
  • Điều lệ là xương sống của một công ty, mọi hoạt động của công ty đều phải tuân theo Điều lệ. Do vậy, cần rất chú trọng đến các quy định trong điều lệ để đảm bảo cơ chế kiểm soát và quyền lợi của các thành viên/cổ đông của Công ty.
  1. Thuế môn bài: mức thuế môn bài phải nộp sẽ dựa vào mức vốn điều lệ của Công ty, cụ thể như sau
Vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư Mức thuế môn bài cả năm Bậc Mã Tiểu mục
Trên 10 tỷ đồng 3.000.000 đồng/năm Bậc 1 2862
Từ 10 tỷ đồng trở xuống 2.000.000 đồng/năm Bậc 2 2863
Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác 1.000.000 đồng/năm Bậc 3 2864

Chú ý: Bậc thuế môn bài trên dùng để áp dụng cho doanh nghiệp. Nếu thành lập trong 6 tháng đầu năm, đóng thuế môn bài cả năm. Thành lập 6 tháng cuối năm (từ 1/7 trở về sau), đóng thuế môn bài nửa năm.

  1. Hồ cơ cần chuẩn bị để thành lập Công ty, doanh nghiệp
  • Đơn đề nghị đăng ký thành lập Công ty;
  • Điều lệ Công ty;
  • Danh sách thành viên/cổ đông công ty đối với Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hợp danh.
  • Chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu của thành viên/cổ đông công ty;
  • Giấy chứng nhận ĐKKD/Giấy chứng nhận ĐKDN đối với thành viên là tổ chức (trừ trường hợp tổ chức là Bộ/UBND tỉnh, thành phố) và kèm theo giấy tờ chứng thực cá nhân, quyết định uỷ quyền của Người đại diện theo uỷ quyền của tổ chức.
  • Quyết định góp vốn của thành viên/cổ đông là tổ chức.
  • Tài liệu khác trong các trường hợp đặc biệt;
  • Giấy ủy quyền cho Luật Hùng Sơn thực hiện dịch vụ thành lập doanh nghiệp
  1. Thời gian thành lập Công ty: 03 ngày làm việc.
  2. Các thủ tục cần tiến hành sau khi thành lập Công ty (thành lập doanh nghiệp):
  • Mua thiết bị chữ ký số điện tử để: kê khai thuế điện tử (bắt buộc), phát hành hóa đơn điện tử, làm thủ tục hải quan.
  • Làm và treo bảng hiệu công ty theo đúng tiêu chuẩn (bắt buộc);
  • Mở tài khoản ngân hàng và thông báo tài khoản ngân hàng tới sở kế hoạch và đầu tư (bắt buộc).
  • Đăng ký nộp thuế điện tử (bắt buộc);
  • Đăng ký hồ sơ thuế ban đầu (bắt buộc) bao gồm:

+ Khai và nộp thuế môn bài;

+ Nộp mẫu 06/GTGT về việc đăng ký phương pháp khấu trừ;

+ Đăng ký phương pháp khấu hao tài sản cố định

  • Đặt in và thông báo phát hành hóa đơn GTGT hoặc mua và phát hành hóa đơn điện tử;
  1. Bảng giá thành lập công ty: Thành lập Công ty tại Hà Nội, vui lòng tham khảo Bảng Giá Thành Lập Công ty tại Hà Nội. Đối với các tỉnh thành khác, vui lòng liên hệ để được tư vấn chi tiết.

Luật Hùng Sơn cung cấp dịch vụ thành lập công ty, doanh nghiệp cho tất cả các loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh, Doanh nghiệp tư nhân và cả loại hình hộ kinh doanh.
Vui lòng liên hệ để đặt dịch vụ hoặc tư vấn luật sư chuyên sâu của Luật Hùng Sơn:
Liên hệ tư vấnTổng Đài Tư Vấn Luật 1900 6518
Liên hệ đặt dịch vụ: Hotline: 0964 02 3333 (chỉ tiếp nhận yêu cầu đặt dịch vụ)

Thủ tục góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài

Trình tự thực hiện (Điều 26 Luật Đầu tư 2014)

Bước 1: Nhà đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp nộp hồ sơ cho Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố

Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Trong các ngày làm việc từ thứ hai đến thứ sáu và buổi sáng thứ bảy
Trong trường hợp Nhà đầu tư ủy quyền cho người khác đi nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính thì người làm thủ tục nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đầu tư phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác và các giấy tờ sau:

  • Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa Nhà đầu tư và tổ chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận kết quả và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả; hoặc
  • Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ
Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ thì tiếp nhận hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ cho Nhà đầu tư; nếu thành phần hồ sơ chưa đầy đủ thì chuyên viên tiếp nhận/hướng dẫn giải thích để nhà đầu tư bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Bước 3: Thẩm định và phê duyệt hồ sơ
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét việc đáp ứng điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài và thông báo cho nhà đầu tư để nhà đầu tư thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông, thành viên theo quy định của pháp luật. Trường hợp không đáp ứng điều kiện, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.
Bước 4: Nhà đầu tư căn cứ vào ngày hẹn trên Giấy tiếp nhận hồ sơ đến nhận kết quả giải quyết tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố

Thành phần, số lượng hồ sơ

2.1. Thành phần hồ sơ:

Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp gồm những nội dung: thông tin về tổ chức kinh tế mà nhà đầu tư nước ngoài dự kiến góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp; tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài sau khi góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế (Theo mẫu);
Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức.
Ghi chú: Bản sao hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định 118/2015/NĐ-CP: bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc bản sao đã được đối chiếu với bản chính hoặc bản in từ cơ sở dữ liệu quốc gia đối với trường hợp thông tin gốc được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và đầu tư.

2.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.

Thời hạn giải quyết

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Thông báo việc đáp ứng/không đáp ứng điều kiện đầu tư đối với trường hợp góp vốn, mua cổ phần, mua lại phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Văn bản đăng ký góp vốn/mua cổ phần/phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài – Mẫu I.4 ban hành kèm theo Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT.

Lệ phí:

Không có.

Yêu cầu và điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

Đối tượng thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp là nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại các điểm a, b và c Khoản 1 Điều 23 Luật đầu tư 2014 thuộc một trong các trường hợp sau:
Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế kinh doanh ngành, nghề đầu tư có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài;
Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp dẫn đến tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư 2014 tăng từ dưới 51% lên 51% trở lên;
Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp dẫn đến tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư 2014 đang từ 51% trở lên tăng lên mức cao hơn.

Giám đốc cho công ty vay tiền với tư cách cá nhân?

Có phải họp đại hội đồng cổ đông hay không khi giám đốc cho công ty vay tiền với tư cách cá nhân?

Tôi là cổ đông của công ty cổ phần sở hữu 35% vốn điều lệ và là giám đốc đồng thời là người đại diện theo pháp luật của Công ty. Hiện tại Công ty đang khó khăn và cần tiền để giải quyết việc kinh doanh trong khi tôi đang có một khoản tiền lớn chưa cần sử dụng và có thể cho vay. Tôi có thể cho công ty vay với tư cách cá nhân không và có cần thông qua các cổ đông khác không? Tôi là bên cho vay thì bên vay cũng là tôi ký hay ai ký? Cảm ơn Luật sư.

Họp đại hội đồng cổ đông

Trả lời:

Thứ nhất, bạn có thể cho công ty vay tiền không và thủ tục phê duyệt nội bộ như thế nào?

Bạn hoàn toàn có quyền cho công ty vay tiền, Hai bên thực hiện hợp đồng vay theo quy định của Bộ luật dân sự 2015. Lãi suất do hai bên thỏa thuận nhưng không được quá 20%/năm.

Căn cứ Khoản 1 Điều 162 Luật doanh nghiệp 2014 quy định về Hợp đồng, giao dịch phải được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị chấp thuận:

“1. Hợp đồng, giao dịch giữa công ty với các đối tượng sau đây phải được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị chấp thuận:

a) Cổ đông, người đại diện ủy quyền của cổ đông sở hữu trên 10% tổng số cổ phần phổ thông của công ty và những người có liên quan của họ;

b) Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người có liên quan của họ;

c) Doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 159 Luật này.”

Phải có ý kiến của đại hội đồng cổ đông

Bạn là cổ đông của công ty chiếm 35% cổ phần và là giám đốc đồng thời là người đại diện theo pháp luật của Công ty. Tuy nhiên, bạn không thể tự quyết định hợp đồng vay của bạn và Công ty mà phải thông qua sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị. Sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông có thể được thông qua bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản. Đối với trường hợp phê duyệt hợp đồng vay giữa công ty và giám đốc thì nghị quyết sẽ được thông qua khi được số cổ đông đại diện cho ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp tán thành. Trường hợp thông qua nghị quyết dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản thì nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông được thông qua nếu được số cổ đông đại diện ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết tán thành.

Mời họp đại hội đồng cổ đông:

  • Người triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông phải gửi thông báo mời họp đến tất cả các cổ đông trong Danh sách cổ đông có quyền dự họp chậm nhất 10 ngày trước ngày khai mạc nếu Điều lệ công ty không quy định thời hạn dài hơn. Thông báo mời họp phải có tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp; tên, địa chỉ thường trú của cổ đông, thời gian, địa điểm họp và những yêu cầu khác đối với người dự họp.
  • Thông báo được gửi bằng phương thức bảo đảm đến được địa chỉ liên lạc của cổ đông; đồng thời đăng trên trang thông tin điện tử của công ty và đăng báo hằng ngày của trung ương hoặc địa phương, khi xét thấy cần thiết theo quy định của Điều lệ công ty.
  • Thông báo mời họp phải được gửi kèm theo các tài liệu sau đây:
    • Chương trình họp, các tài liệu sử dụng trong cuộc họp và dự thảo nghị quyết đối với từng vấn đề trong chương trình họp;
    • Phiếu biểu quyết;
    • Mẫu chỉ định đại diện theo ủy quyền dự họp.
  • Trường hợp công ty có trang thông tin điện tử, việc gửi tài liệu họp theo thông báo mời họp có thể thay thế bằng đăng tải lên trang thông tin điện tử của công ty. Trường hợp này, thông báo mời họp phải ghi rõ nơi, cách thức tải tài liệu và công ty phải gửi tài liệu họp cho cổ đông nếu cổ đông yêu cầu.

Điều kiện tiến hành họp đại hội đồng cổ đông:

  • Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.
  • Trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại khoản 1 Điều này thì được triệu tập họp lần thứ hai trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất, nếu Điều lệ công ty không quy định khác. Cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông triệu tập lần thứ hai được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 33% tổng số phiếu biểu quyết; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.
  • Trường hợp cuộc họp triệu tập lần thứ hai không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại khoản 2 Điều này thì được triệu tập họp lần thứ ba trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ hai, nếu Điều lệ công ty không quy định khác. Trường hợp này, cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông được tiến hành không phụ thuộc vào tổng số phiếu biểu quyết của các cổ đông dự họp.

Thứ hai, ai sẽ là người đại diện công ty ký kết hợp đồng vay?

Bạn không thể đồng thời là người ký cả bên cho vay và bên vay vì như vậy chỉ có 1 chủ thể tham gia giao dịch, giao dịch không thể thực hiện. Trong trường hợp này có 02 cách giải quyết như sau:

  • Nếu công ty bạn có người đại diện khác thì người đó có thể ký với tư cách là bên vay; hoặc
  • Bạn ủy quyền cho người khác ký bên cho vay.

Vợ làm kế toán trong công ty của chồng?

Chào luật sư Luật Hùng Sơn, em có một vấn đề thắc mắc mong luật sư giải đáp. Em muốn mở doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không có vốn nhà nước. Em là Chủ tịch Hội đồng thành viên đồng thời là Giám đốc công ty. Công ty em sẽ hoạt động trong lĩnh vực thương mại, có số lao động là 9 người, số vốn điều lệ là 3 tỷ. Em muốn vợ em làm kế toán công ty để tiết kiệm chi phí nhân công và việc quản lý công ty thuận lợi hơn. Như vậy có được không ạ. Và để thành lập doanh nghiệp em cần làm những thủ tục gì ạ. Em cảm ơn luật sư.


Trả lời:


Chào bạn, cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi đến công ty Luật Hùng Sơn. Với trường hợp của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:


Thứ nhất, về vấn đề vợ bạn làm kế toán cho công ty bạn

Căn cứ Điều 52 Luật kế toán 2015 và Điều 19 Nghị định 174/2016/NĐ-CP quy định:



Vợ của của giám đốc doanh nghiệp thì không được làm kế toán, trừ doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu, doanh nghiệp thuộc loại hình khác không có vốn nhà nước và là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp Luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.


Như vậy, bạn là giám đốc doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên nên vợ bạn có thể làm kế toán cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp của bạn thuộc loại hình khác không có vốn nhà nước và là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật.


Căn cứ Điều 6 Nghị định 39/2018/NĐ-CP thì doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại là doanh nghiệp có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng.


Công ty bạn là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, có số lao động tham gia bảo bảo hiểm xã hội bình quân năm là 9 người, và có vốn điều lệ là 3 tỷ đồng. Như vậy, doanh nghiệp của bạn thuộc doanh nghiệp siêu nhỏ.


Vì vậy, trong tình huống của bạn, vợ bạn có thể làm kế toán cho doanh nghiệp của bạn


Thứ hai, về vấn đề thủ tục thành lập doanh nghiệp


Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ để thực hiện thủ tục thành lập công ty


Để tiến hành thủ tục thành lập công ty Quý khách hàng cần chuẩn bị các giấy tờ sau:


Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp bao gồm:


  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
  • Điều lệ công ty (có đầy đủ chữ ký của người tham gia thành lập doanh nghiệp)
  • Danh sách thành viên (có đầy đủ chữ ký)
  • Bản sao công chứng chứng minh thư nhân dân (Thẻ căn cước công dân), hộ chiếu còn hiệu lực của các thành viên, cổ đông sáng lập công ty;
  • Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và văn bản ủy quyền nếu người thành lập doanh nghiệp là tổ chức


Số lượng hồ sơ: 01 bộ


Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

Có 03 hình thức nộp hồ sơ như sau:

Đăng ký trực tiếp:



Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.



Đăng ký qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng

Người đại diện theo pháp luật kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Đăng ký qua mạng điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh



Người đại diện theo pháp luật kê khai thông tin, tải văn bản điện tử của các giấy tờ chứng thực cá nhân tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để được cấp Tài khoản đăng ký kinh doanh.


Lệ phí nộp hồ sơ: 200.000 đồng/lần, nộp tại thời điểm nộp hồ sơ nếu đăng ký trực tiếp, miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử.


Bước 3: Phòng Đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, nếu từ chối phải thông báo bằng văn bản.


Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.


Bước 4: Doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh để nhận kết quả giải quyết hồ sơ căn cứ theo ngày hẹn trên giấy biên nhận


Doanh nghiệp có quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện


Bước 5: Thủ tục sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp


  • Khắc con dấu công ty
  • Công bố mẫu dấu (sau khi có con dấu để con dấu có hiệu lực và được sử dụng cần thực hiện thủ tục công bố mẫu dấu của công ty trên Cổng thông tin điện tử quốc gia); – Thời gian thực hiện: 01 ngày.


  • Công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp.


Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty cần nộp hồ sơ công bố thông tin thành lập doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Nội dung công bố bao gồm các nội dung trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây:


+ Ngành, nghề kinh doanh;


+ Danh sách thành viên.


Thời hạn công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp là trong vòng 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.


Hy vọng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Tư vấn nêu trên chỉ được coi là tài liệu tham khảo. Vui lòng liên hệ tổng đài tư vấn pháp luật: 19006518 để nhận được ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn.

Dịch vụ đăng ký, thông báo thực hiện chương trình khuyến mại 2018

Dịch vụ đăng ký, thông báo thực hiện chương trình khuyến mại của Luật Hùng Sơn sẽ giúp quý khách hàng tránh được những rủi ro làm sai quy trình khi thực hiện các chương trình Khuyến mại.

Các dịch vụ tư vấn về khuyến mại được cung cấp bởi Luật Hùng Sơn:

  • Dịch vụ thông báo thực hiện chương trình khuyến mại: (Áp dụng đối với các chương tình khuyến mại KHÔNG MANG TÍNH MAY RỦI) 
  • Dịch vụ đăng ký thực hiện chương trình khuyến mại: (Áp dụng đối với các chương tình khuyến mại MANG TÍNH MAY RỦI và/hoặc các hình thức khuyến mại khác chưa được quy định).

Đăng ký khuyến mại

1. Trình tự cung cấp dịch vụ đăng ký, thông báo thực hiện chương trình khuyến mại của Luật Hùng Sơn:

  • Tư vấn nội dung, điều kiện, giúp khách hàng hoàn thiện nội dung chương trình khuyến mại;
  • Soạn thảo thể lệ chương trình khuyến mại;
  • Soạn thảo hồ sơ đăng ký chương trình khuyến mại;
  • Hoàn thiện hồ sơ đăng ký thực hiện CTKM;
  • Nộp hồ sơ đăng ký khuyến mại tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Soạn thảo thông báo thực hiện chương trình khuyến mại;
  • Đại diện khách hàng gửi hồ sơ thông báo chương trình khuyến mại đến các Sở công thương nơi thực hiện khuyến mại.
  • Hỗ trợ chuẩn bị, hoàn thiện hồ sơ báo cáo kết quả thực hiện CTKM;
  • Đại diện khách hàng nộp hồ sơ báo cáo kết quả thực hiện chương trình khuyến mại.

2. Cách thức thực hiện (Chọn 1 trong các hình thức sau):

a. Đăng ký thực hiện chương trình khuyến mại:

  • Nộp 01 hồ sơ đăng ký qua đường bưu điện đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
  • Nộp 01 hồ sơ đăng ký trực tiếp tại trụ sở cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
  • Sử dụng hệ thống dịch vụ công trực tuyến do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cung cấp.

a. Thông báo thực hiện chương trình khuyến mại:

  • Nộp hồ sơ thông báo thực hiện chương trình khuyến mại qua mạng tới các Sở công thương áp dụng hình thức nộp qua mạng internet;
  • Nộp hồ sơ thông báo thực hiện CTKM qua đường bưu điện tới các Sở công thương không áp dụng nộp qua mạng internet.

3.  Thời gian thực hiện:

a. Đăng ký thực hiện chương trình khuyến mại:

  • Tư vấn, soạn thảo hồ sơ đăng ký CTKM: 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ thông tin từ khách hàng;
  • Xin giấy phép đăng ký thực hiện CTKM: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ từ khách hàng

a. Thông báo thực hiện chương trình khuyến mại:

  • Tư vấn, soạn thảo hồ sơ thông báo CTKM: 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ thông tin từ khách hàng;
  • Gửi thông báo thực hiện CTKM: 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ từ khách hàng.

4. Phí dịch vụ của Luật Hùng SơnChỉ từ 1.000.000đ/1 chương trình khuyến mại (thực hiện nhiều chương trình sẽ được tính phí ưu đãi).
5. Một số chế tài đối với thương nhân vi phạm quy định về thực hiện khuyến mại:
Trường hợp không thông báo trong thời gian luật định, có thể bị xử phạt theo quy định tại Nghị định số 185/2013/NĐ-CP: “Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với thương nhân có một trong các hành vi vi phạm sau đây:… c) Không thông báo hoặc không đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định trước khi thực hiện khuyến mại hoặc thông báo, đăng ký không đúng quy định hoặc nội dung thông báo, đăng ký không trung thực” (điểm c khoản 3 Điều 48 Nghị định 81/2018/NĐ-CP).

Một số điểm mới về hợp tác đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục 2018

Như Luật Hùng Sơn đã thông tin, Nghị định 86/2018/NĐ-CP quy định về hợp tác, đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục, có hiệu lực từ ngày 01/08/2018 và sẽ thay thế Nghị định 73/2012/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục.

Công ty luật uy tín

Để có cái nhìn tổng quát hơn về những sự thay đổi, Luật Hùng Sơn xin được tổng hợp những nội dung chính yếu được sửa đổi bổ sung trong Nghị định 86 so với Nghị định 73. Cụ thể như sau:

Stt Điểm mới Nghị định 86/2018 Nghị định 73/2012
1
 
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Không áp dụng đối với hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
Lĩnh vự giáo dục nghề nghiệp đã được quy định tại Nghị định 48/2015/NĐ-CP. Đây là điểm hợp lý bởi lẽ lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp nên được quy định riêng bởi lĩnh vực này thuộc quyền quản lý của Bộ LĐTBXH thay vì Bộ Giáo Dục.
Có áp dụng
2 Liên kết giáo dục và liên kết đào tạo Bổ sung quy định về liên kết giáo dục, quy định từ Điều 6 đến Điều 14 Chỉ quy định về liên kết đào tạo
3 Liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài Bổ sung
4 Loại hình cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài Bỏ Cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Bổ sung Phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Quy định riêng phân hiệu của các cơ sở tại Mục 5. Thủ tục cho phép mở phân hiệu của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài tại việt nam
5 Thời hạn hoạt động Không quá 50 năm, tính từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nhưng không dài hơn thời hạn thuê đất không quá 50 năm, tính từ ngày cho phép thành lập. Trong trường hợp cần thiết, Chính phủ quyết định thời hạn dài hơn, nhưng không quá 70 năm
6 Vốn đầu tư thành lập cơ sở giáo dục đại học Dự án đầu tư thành lập cơ sở giáo dục đại học phải có tổng số vốn đầu tư tối thiểu là 1.000 tỷ đồng (không bao gồm các chi phí sử dụng đất). Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là chủ đầu tư dự án thực hiện việc chứng minh khả năng tài chính theo quy định của Luật đầu tư. Đến thời điểm thẩm định cho phép thành lập trường đại học, giá trị đầu tư phải thực hiện được trên 500 tỷ đồng. Dự án đầu tư thành lập cơ sở giáo dục đại học phải có suất đầu tư ít nhất là 150 triệu đồng/sinh viên (không bao gồm các chi phí sử dụng đất). Tổng số vốn đầu tư ít nhất được tính toán căn cứ thời điểm có dự kiến quy mô đào tạo cao nhất, nhưng không thấp hơn 300 tỷ đồng.
7 Thời hạn đăng ký hoạt động tối thiểu để thuê Cơ sở vật chất Cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài được phép thuê cơ sở vật chất ổn định theo chu kỳ thời gian ít nhất 05 năm và phải bảo đảm cơ sở vật chất đáp ứng quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.
Không giới hạn dưới 20 năm
Cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài đăng ký hoạt động dưới 20 năm không phải xây dựng cơ sở vật chất riêng, nhưng phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận thuê trường, lớp, nhà xưởng, các diện tích phụ phù hợp và ổn định trong thời gian ít nhất là năm năm.
8 Tiếp nhận học sinh Việt Nam Số học sinh Việt Nam học chương trình giáo dục của nước ngoài phải thấp hơn 50% tổng số học sinh học chương trình giáo dục của nước ngoài tại cơ sở giáo dục.
Như vậy, Trường mầm non có vốn đầu tư nước ngoài đã được tiếp nhận học sinh Việt Nam để học chương trình của nước ngoài.
Dưới 5 tuổi: Không được tiếp nhận
Tiểu học và THCS: 10%
THPT: 20%
 
9 Thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục Bộ và Giám đốc Sở, không còn quy định thẩm quyền của Trưởng phòng GĐ & ĐT
2. Giám đốc sở giáo dục và đào tạo cho phép hoạt động giáo dục đối với:
a) Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn;
b) Cơ sở giáo dục mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học;
c) Cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế liên chính phủ thành lập.
Quy định thẩm quyền đến cấp Trưởng phòng GD & ĐT
3.Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo nơi cơ sở giáo dục và phân hiệu của cơ sở giáo dục hoạt động cho phép hoạt động giáo dục đối với:
a) Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn và phân hiệu của những cơ sở này;
b) Trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học (trong đó có cấp học trung học phổ thông);
c) Cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế liên Chính phủ đề nghị cho phép thành lập;
d) Trường trung cấp chuyên nghiệp và phân hiệu của những cơ sở này.
4. Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo cho phép hoạt động giáo dục đối với:
a) Cơ sở giáo dục mầm non;
b) Trường tiểu học;
c) Trường trung học cơ sở;
d) Trường phổ thông có nhiều cấp học (trong đó không có cấp học trung học phổ thông).
10 Thẩm quyền cho phép thành lập cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài Không còn quy định thẩm quyền cho chủ tịch UBND cấp huyện
Thủ tướng Chính phủ quyết định cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài.
2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép thành lập cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế liên chính phủ đề nghị.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phép thành lập cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông, trừ cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông quy định tại khoản 2 Điều này.
Quy định thẩm quyền đến UBND cấp huyện
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phép thành lập cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn; trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học (trong đó có cấp học trung học phổ thông), trừ cơ sở giáo dục phổ thông quy định tại Khoản 2 Điều này; Cơ sở giáo dục nghề nghiệp (trừ trường cao đẳng nghề).
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho phép thành lập cơ sở giáo dục mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học (trong đó không có cấp học trung học phổ thông), trừ cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông quy định tại Khoản 2 Điều này.
 
11 Cơ sở vật chất Diện tích/trẻ cố định và lớn hơn
ít nhất 08 m2/trẻ đối với khu vực thành phố, thị xã và 12 m2/trẻ đối với khu vực nông thôn;
Diện tích/trẻ giao động
ít nhất 06 – 08 m2/trẻ đối với khu vực thành phố, thị xã và 10 – 12 m2/trẻ đối với khu vực nông thôn
12 Quy trình cho phép thành lập 1. Việc cho phép thành lập cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn có vốn đầu tư nước ngoài bỏ Quyết định cho phép thành lập cơ sở giáo dụcthêm thông báo trên trang thông tin điện tử của cơ quan cấp phép.
2. Việc cho phép cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế liên chính phủ được phép hoạt động tại Việt Nam thành lập cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông thêm thông báo trên trang thông tin điện tử của cơ quan cấp phép.
3. Việc cho phép thành lập cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài thêm thông báo trên trang thông tin điện tử của cơ quan cấp phép.
4. Việc cho phép mở phân hiệu khác quy trình đầu tiên là Cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
4.1. Việc cho phép mở phân hiệu của cơ sở giáo dục tại các tỉnh, thành phố khác với tỉnh, thành phố nơi đặt cơ sở chính của những cơ sở này khác quy trình đầu tiên là Cấp Giấy chứng nhận đầu tư gắn với việc xin mở phân hiệu của cơ sở giáo dục;
4.2. Việc cho phép mở phân hiệu của cơ sở giáo dục trong cùng một tỉnh, thành phố khác quy trình đầu tiên là Điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư đã được cấp;
 

Luật Hùng Sơn cung cấp dịch vụ tư vấn thành lập trường mầm non, trường liên cấp của Việt Nam, cũng như trường mầm non, trường liên cấp quốc tế có vốn đầu tư nước ngoài,… Quý Khách hàng có thể thường xuyên truy cập website của chúng tôi để theo dõi thông tin hoặc có thể liên hệ Tổng Đài Tư Vấn Luật 1900 6518 để gặp luật sư tư vấn trực tiếp các vấn đề có liên quan

Quy định mới về thực hiện khuyến mại 2018

Quy định về đăng ký khuyến mại, thông báo khuyến mại, các điều kiện để thực hiện các chương trình khuyến mại, giảm giá mới được quy định cụ thể tại Nghị định 81/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/07/2018. Luật Hùng Sơn xin được tóm tắt các điểm chính các quy định mới về thực hiện khuyến mại 2018 như sau.

Quy định mới về thực hiện khuyến mại 2018

=> Đặt dịch vụ tư vấn đăng ký thực hiện khuyến mại của Luật Hùng Sơn.

I. CÁC HÌNH THỨC KHUYẾN MẠI.

1. Các chương trình khuyến mại không may tính may rủi, có nghĩa là khách hàng đương nhiên được hưởng khuyến mại nếu đáp ứng điều kiện mà không phải thông qua bốc thăm, quay số,…

Các chương trình khuyến mại không mang tính may rủi được quy định tại Điều 8, 9, 10, 11, 12, 14 Nghị định 81/2018/NĐ-CP và Khoản 8, Điều 92 Luật Thương Mại

Đối với các chương trình khuyến mại không mang tính may rủi, thương nhân thực hiện khuyến mại chỉ cần gửi Thông báo thực hiện chương trình khuyến mại tới Sở Công Thương nơi thực hiện khuyến mại, hết thời hạn 03 ngày làm việc (luật cũ là 07 ngày làm việc) nếu Sở Công Thương không có ý kiến phản hồi thì Chương trình khuyến mại coi như được chấp nhận hợp lệ.

Nếu Sở Công thương có ý kiến yêu cầu sửa đổi bổ sung chương trình khuyến mại để đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật, thương nhân thực hiện phải thực hiện điều chỉnh theo yêu cầu.

2. Các chương trình khuyến mại mang tính may rủi, có nghĩa là khách hàng tham gia chương trình không chắc chắn sẽ nhận được giải thưởng, việc trúng thưởng dựa trên sự may mắn của người tham gia theo thể lệ và giải thưởng đã công bố. Thông thường sẽ là các chương trình bốc thăm, quay số,…

Các chương trình khuyến mại mang tính may rủi và các hình thức khuyến mại khác được quy định tại Điều 13 Nghị định 81/2018/NĐ-CP và Khoản 9, Điều 92 Luật Thương Mại.

Các chương trình khuyến mại mang tính may rủi và các hình thức khuyến mại khác phải được:

  • Đăng ký với Sở Công Thương nơi thực hiện khuyến mại nếu thực hiện trong phạm vi 1 tỉnh; hoặc
  • Đăng ký với Bộ Công Thương (nếu thực hiện trong phạm vi 2 tỉnh trở lên) và Thông báo đến các Sở Công Thương nơi thực hiện khuyến mại sau khi được Bộ Công Thương cấp phép.

3. Các trường hợp KHÔNG phải thực hiện thủ tục hành chính thông báo thực hiện khuyến mại

  • Thương nhân thực hiện các CTKM KHÔNG mang tính may rủi có tổng giá trị giải thưởng, quà tặng dưới 100 triệu đồng;
  • Thương nhân chỉ thực hiện bán hàng và khuyến mại thông qua sàn giao dịch thương mại điện tử, website khuyến mại trực tuyến.

II. QUY TRÌNH THÔNG BÁO HOẠT ĐỘNG KHUYẾN MẠI

1. Trình tự thực hiện

  • Thương nhân gửi hồ sơ thông báo hoạt động chương trình khuyến mại tối thiểu trước 03 ngày làm việc trước khi thực hiện khuyến mại.
  • Sở Công Thương tiếp nhận hồ sơ thông báo hoạt động khuyến mại của thương nhân.

2. Cách thức thực hiện (Chọn 1 trong các hình thức sau):

  • Nộp 01 hồ sơ thông báo qua đường bưu điện đến các Sở Công Thương nơi tổ chức khuyến mại (Thời hạn xem xét được tính từ ngày Sở Công Thương nhận được hồ sơ thông báo CTKM từ đơn vị chuyển phát, không tính từ ngày gửi);
  • Nộp 01 hồ sơ thông báo trực tiếp tại trụ sở các Sở Công Thương nơi tổ chức khuyến mại;
  • Nộp 01 hồ sơ thông báo qua thư điện tử kèm chữ ký điện tử hoặc kèm bản scan Thông báo thực hiện khuyến mại có chữ ký và dấu đến địa chỉ đã được các Sở Công Thương công bố;
  • Sử dụng hệ thống dịch vụ công trực tuyến do cơ quan quản lý nhà nước cung cấp.

3. Thành phần hồ sơ

  • Thông báo thực hiện khuyến mại theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 81/2018/NĐ-CP.

4. Cơ quan thực hiện: Tất cả các Sở Công Thương nơi tổ chức khuyến mại (tại địa bàn thực hiện khuyến mại)

III. QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG KHUYẾN MẠI

1. Trình tự thực hiện

  • Thương nhân gửi 1 bộ hồ sơ thông báo đăng ký hoạt động khuyến mại tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, trả lời xác nhận hoặc không xác nhận việc đăng ký thực hiện chương trình khuyến mại của thương nhân; trong trường hợp không xác nhận phải nêu rõ lý do theo quy định của pháp luật.

2. Cách thức thực hiện (Chọn 1 trong các hình thức sau):

  • Nộp 01 hồ sơ đăng ký qua đường bưu điện đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
  • Nộp 01 hồ sơ đăng ký trực tiếp tại trụ sở cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
  • Sử dụng hệ thống dịch vụ công trực tuyến do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cung cấp.

3. Thành phần hồ sơ

  • 01 Đăng ký thực hiện chương trình khuyến mại theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 81/2018/NĐ-CP;
  • 01 Thể lệ chương trình khuyến mại theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định;
  • Mẫu bằng chứng xác định trúng thưởng hoặc mô tả chi tiết về bằng chứng xác định trúng thưởng;
  • 01 Bản sao không cần chứng thực giấy tờ về chất lượng của hàng hóa khuyến mại theo quy định của pháp luật.
  • Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
  • Giấy uỷ quyền làm thủ tục khuyến mại (nếu có)

4.  Cơ quan thực hiện

  • Sở Công Thương đối với chương trình khuyến mại mang tính may rủi thực hiện trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
  • Bộ Công Thương đối với chương trình khuyến mại mang tính may rủi thực hiện trên địa bàn từ 2 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên và chương trình khuyến mại theo các hình thức khác.

5.  Thời hạn giải quyết

  • 03 ngày làm việc đối với hồ sơ chưa đầy đủ
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ.

6. Kết quả thực hiện: Công văn xác nhận.

7. Lệ phí: Không có

IV. MỘT SỐ ĐIỂM CẦN CHÚ Ý KHI THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN MẠI

  1. Nếu chương trình khuyến mại của doanh nghiệp ngoài các hình thức quy định như trên thì chỉ được thực hiện sau khi có văn bản chấp thuận của Bộ Công thương.
  2. Thương nhân thực hiện chương trình khuyến mại theo các hình thức ngoài các hình thức quy định như trên có trách nhiệm thông báo công khai thông tin về kết quả thực hiện khuyến mại tại địa điểm khuyến mại hoặc trên phương tiện thông tin hoặc trên website của thương nhân (nếu có website).
  3. Trong trường hợp chương trình khuyến mại có trao giải thưởng, thời hạn công bố kết quả và trao giải thưởng không được vượt quá 45 ngày kể từ ngày kết thúc chương trình khuyến mại. Văn bản báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (nơi đã đăng ký và được xác nhận) về kết quả thực hiện chương trình khuyến mại theo Mẫu số 07 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 81.
  4. Trong trường hợp phải trích nộp 50% giá trị giải thưởng không có người trúng thưởng vào ngân sách nhà nước, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo của thương nhân, cơ quan quản lý nhà nước ra quyết định thu nộp 50% giá trị đã công bố của giải thưởng không có người trúng thưởng của chương trình khuyến mại theo Mẫu số 08 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 81.
  5. Doanh nghiệp không được tự ý chấm dứt chương trình khuyến mại trước thời hạn đã công bố trừ các trường hợp bất khả kháng hoặc bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền buộc đình chỉ.
  6. Sở Công Thương và/hoặc Bộ Công Thương có quyền đình chỉ việc thực hiện toàn bộ hoặc một phần chương trình khuyến mại của thương nhân nếu phát hiện có hành vi vi phạm các qui định nêu trên. Doanh nghiệp có chương trình khuyến mại bị đình chỉ có nghĩa vụ công bố công khai việc chấm dứt chương trình khuyến mại và thực hiện đầy đủ các cam kết với khách hàng đã tham gia chương trình khuyến mại đó.

V. MỘT SỐ ĐIỂM MỚI TẠI NGHỊ ĐỊNH 81/2018/NĐ-CP SO VỚI NGHỊ ĐỊNH 37/2007/NĐ-CP

  1. Thời gian giải quyết của Cơ quan nhà nước giảm xuống (từ 7 ngày làm việc  xuống còn 5 ngày làm việc) và thời gian công bố kết quả của Thương nhân được tăng lên (từ 30 ngày làm việc lên 45 ngày làm việc).
  2. Doanh nghiệp được khuyến mại, giảm giá 100% giá trị hàng hóa, dịch vụ (theo quy định) thay vì mức trần 50% như trước đây.
  3. Các chương trình khuyến mại tập trung (giờ, ngày, tuần, tháng, mùa khuyến mại, giảm giá) thì được khuyến mại, giảm giá 100% giá trị hàng hóa, dịch vụ. Hạn mức khuyến mại, giảm giá 100% cũng được áp dụng với các hoạt động khuyến mại trong khuôn khổ chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại do Thủ tướng quyết định.
  4. Không áp dụng hạn mức giảm giá tối đa khi thực hiện khuyến mại giảm giá cho: Hàng hóa dịch vụ khi thực hiện chính sách bình ổn giá của nhà nước; hàng thực phẩm tươi sống; hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp doanh nghiệp giải thể, phá sản, thay đổi địa điểm, ngành nghề sản xuất kinh doanh.
  5. Phạm vi điều chỉnh bỏ quảng cáo thương mại.
  6. Bỏ nội dung quy định về quản lý nhà nước về hoạt động xúc tiến thương mại
  7. Bổ sung nguyên tắc thực hiện khuyến mại
  8. Không đưa ra điều kiện để khách hàng được hưởng khuyến mại là phải từ bỏ, từ chối hoặc đổi hàng hóa, dịch vụ của thương nhân, tổ chức khác;
  9. Không được sử dụng kết quả xổ số để làm kết quả xác định trúng thưởng, làm căn cứ để tặng, thưởng trong các chương trình khuyến mại
  10. Quy định về hoạt động khuyến mại theo phương thức đa cấp: Doanh nghiệp không đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp không được thực hiện khuyến mại theo mô hình đa cấp.
  11. Bổ sung quy định về trách nhiệm của thương nhân cung cấp DV sàn giao dịch thương mại điện tử, website khuyến mại trực tuyến. (Khoản 2, Điều 15 Nghị định 81/2018/NĐ-CP).
  12. Bổ sung quy định về trường hợp không phải báo cáo Sở Công thương khi tổ chức và mở thưởng cho khách hàng. (Điều 12 Nghị định 81/2018/NĐ-CP).
  13. Thay đổi thời gian thực hiện CTKM: Tổng thời gian thực hiện khuyến mại bằng hình thức giảm giá đối với một loại nhãn hiệu hàng hóa, dịch vụ không được vượt quá 120 ngày trong một năm. (Trước là 90 ngày).
  14. Bổ sung quy định về Tặng hàng hóa, cung ứng dịch vụ không thu tiền. (Điều 9 Nghị định 81/2018/NĐ-CP).

VI. MỘT SỐ CHẾ TÀI ĐỐI VỚI THƯƠNG NHÂN VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THỰC HIỆN KHUYẾN MẠI.

Trường hợp không thông báo trong thời gian luật định, có thể bị xử phạt theo quy định tại Nghị định số 185/2013/NĐ-CP: “Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với thương nhân có một trong các hành vi vi phạm sau đây:… c) Không thông báo hoặc không đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định trước khi thực hiện khuyến mại hoặc thông báo, đăng ký không đúng quy định hoặc nội dung thông báo, đăng ký không trung thực” (điểm c khoản 3 Điều 48).

Dịch vụ tư vấn đầu tư ra nước ngoài

Dịch vụ tư vấn đầu tư ra nước ngoài là một trong những thế mạnh của Luật Hùng Sơn, chúng tôi xin được tư vấn về hồ sơ, thủ tục xin giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài để quý khách hàng tham khảo và dự liệu chuẩn bị các thủ tục cần thiết trước khi thực hiện đầu tư ra nước ngoài tại Việt Nam.
Dịch vụ tư vấn đầu tư ra nước ngoài

  1. Hồ sơ đề nghị xin giấy phép đầu tư ra nước ngoài.
Stt Tên tài liệu Số lượng Hình thức Bên thực hiện
Khách hàng Hùng Sơn
1. Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài 04 Bản gốc Soạn thảo
2. Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư đối với từng lĩnh vực kinh doanh 04 Bản gốc Soạn thảo
3. Hợp đồng dự thảo thuê trụ sở 04 Bản sao công chứng dịch Cung cấp Tư vấn
4. Giấy tờ pháp lý trụ sơ (nếu có) 04 Gốc Soạn thảo
5. Biên bản/ Quyết định của nhà đầu tư (nhà đầu tư là tổ chức) 04 Gốc Soạn thảo
Nhà đầu tư cá nhân:
6. Hộ chiếu các nhà đầu tư cá nhân 04 Công chứng Cung cấp Tư vấn
7. Văn bản cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc văn bản của tổ chức tín dụng được phép cam kết thu xếp ngoại tệ 04 Công chứng Cung cấp Tư vấn
8. Văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự án đầu tư 04 Công chứng Cung cấp Tư vấn
Nhà đầu tư là pháp nhân (Công ty nước ngoài)
9. Giấy đăng ký kinh doanh của nhà đầu tư là pháp nhân (công ty nước ngoài) 04 Công chứng Cung cấp Tư vấn
10. Văn bản cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc văn bản của tổ chức tín dụng được phép cam kết thu xếp ngoại tệ 04 Công chứng Cung cấp Hỗ trợ công chứng
11. Báo cáo tài chính có kiểm toán năm gần nhất 04 Công chứng Cung cấp Hỗ trợ công chứng
12. Hộ chiếu người đại diện phần vốn góp 04 Công chứng Cung cấp Hỗ trợ
13. Văn bản ủy quyền cho người đại diện phần vốn góp 04 Công chứng Cung cấp Hỗ trợ công chứng
14. Văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự án đầu tư 04 Công chứng Cung cấp Hỗ trợ công chứng
Tài liệu bổ sung đối với các dự án đặc biệt (ngành nghề có điều kiện)
15. – Giải trình về sử dụng công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính đối với Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao.
-Giải trình về nguồn vốn đầu tư chi phí cơ bản dự toán tài chính, ngân hàng, bảo hiểm
04 Công chứng dịch Cung cấp Hỗ trợ công chứng dịch
16. Hồ sơ năng lực kinh nghiệm của nhà đầu tư 04 Công chứng dịch Cung cấp Hỗ trợ công chứng dịch
  1. Quy trình xin giấy phép đầu tư ra nước ngoài
Bước Thủ tục cần thực hiện Thời gian thực hiện
(Ngày làm việc)
1. Đăng ký chủ trương đầu tư với Cơ quan Quốc Hội/ Chính phủ (nếu dự án thuộc diện phải đăng ký) 30-45 ngày
2. Xin cấp giấy chứng nhận đầu tư 25-30 ngày
4. Xin ý kiến các bộ hoặc ngân hàng 3 ngày
5. Mẫu báo cáo 6 tháng hàng năm 1 ngày
  1. Phí dịch vụ: Chỉ từ 20.000.000đ.

Để được tư vấn cụ thể về Dịch vụ tư vấn đầu tư ra nước ngoài của Luật Hùng Sơn, Quý khách hàng có thể liên hệ Tổng đài tư vấn 1900 6518 hoặc số hotline 0964 02 3333  để đặt dịch vụ.

Dịch vụ thành lập chi nhánh

Luật Hùng Sơn cung cấp dịch vụ thành lập chi nhánh công ty trọn gói, nhanh chóng

Trước khi thành lập chi nhánh Công ty (chi nhánh doanh nghiệp), Quý khách hàng cần tìm hiểu kỹ các kiến thức pháp lý cơ bản về thành lập và quản trị chi nhánhcông ty để tránh các sai sót không đáng có trong quá trình thành lập và điều hành chi nhánh công ty.

Dịch vụ thành lập chi nhánh

Luật Hùng Sơn xin được tóm tắt các vấn đề cần lưu ý và dịch vụ thành lập công ty, doanh nghiệp để Quý khách hàng tiện tham khảo.

  1. Tên chi nhánh Công ty:
  • Tên chi nhánh, văn phòng đại diện phải mang tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Chi nhánh” đối với chi nhánh,
  • Tên chi nhánh phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chi nhánh. Tên chi nhánh, c in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do chi nhánh
  1. Địa chỉ chi nhánh:
  • Địa chỉ đặt trụ sở chính của doanh nghiệp phải rõ ràng và ghi chi tiết nhất có thể: số phòng, tầng, số nhà, tên đường, tổ, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
  • Địa chỉ kinh doanh không được đặt tại nhà tập thể, nhà chung cư theo quy định của luật nhà ở.
  1. Ngành nghề kinh doanh:
  • Chinh nhánh thực hiện mọt phần hoặc toàn bộ ngành nghề của công ty, khách hàng lựa chọn hoạt đông kinh doanh của chi nhánh  theo quy định của pháp luật
  • Lưu ý một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì phải đáp ứng các điều kiện của ngành nghề đó, như: kinh doanh bất động sản, dịch vụ bảo vệ, thu hồi nợ,…
  1. Thuế môn bài: mức thuế môn bài phải nộp sẽ  là 1.000.000 đ

Chú ý: Bậc thuế môn bài trên dùng để áp dụng cho chi nhánh. Nếu thành lập trong 6 tháng đầu năm, đóng thuế môn bài cả năm. Thành lập 6 tháng cuối năm (từ 1/7 trở về sau), đóng thuế môn bài nửa năm.

  1. Lựa chon Hạch toán độc lập hoặc hạch toán phụ thuộc.
  • Hạch toán độc lập : mọi hoạt động kinh doanh phát sinh tại chi nhánh được kê khai tại đơn vị tự hạch toán, tự quyết toán, cuối năm làm báo cáo tài chính và phải gửi về công ty làm báo cáo tài chính hợp nhất
  • Hạch toán phụ thuộc: mọ hoạt động kinh doanh phát sinh tại chi nhánh đươc gửi chứng từ về công ty kê khai và nộp thuế tại công ty.(chỉ nộp tờ khai tại chi nhánh khác tỉnh)
  1. Hồ cơ cần chuẩn bị để thành lập Công ty, doanh nghiệp
  • Thông báo thành lập chi nhánh Công ty;
  • Biên bản họp HĐTV kèm quyết định (công ty hai thành viên trở lên/ hợp danh)/ Biên bản họp HĐQT kèm quyết định (công ty cổ phần)/Quyết định của chủ sở hữu (công ty một thành viên).
  • Chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu của người dứng đầu chi nhánh;
  • Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh
  • Tài liệu khác trong các trường hợp đặc biệt;
  • Giấy ủy quyền cho Luật Hùng Sơn thực hiện dịch vụ thành lập chi nhánh doanh nghiệp
  1. Thời gian thành lập chi nhánh Công ty: 03 ngày làm việc.
  2. Các thủ tục cần tiến hành sau khi thành lập Công ty (thành lập doanh nghiệp):
  • Mua thiết bị chữ ký số điện tử để: kê khai thuế điện tử (bắt buộc), phát hành hóa đơn điện tử, làm thủ tục hải quan.
  • Làm và treo bảng hiệu chi nhánh công ty theo đúng tiêu chuẩn (bắt buộc);
  • Mở tài khoản ngân hàng và thông báo tài khoản ngân hàng tới sở kế hoạch và đầu tư (bắt buộc).
  • Đăng ký nộp thuế điện tử (bắt buộc);
  • Đăng ký hồ sơ thuế ban đầu (bắt buộc) bao gồm: nộp thuế môn bài;
  • Đặt in và thông báo phát hành hóa đơn GTGT hoặc mua và phát hành hóa đơn điện tử;

Luật Hùng Sơn cung cấp dịch vụ thành lập chi nhánh công ty, doanh nghiệp cho tất cả các loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh,

Vui lòng liên hệ để đặt dịch vụ hoặc tư vấn luật sư chuyên sâu của Luật Hùng Sơn:

Liên hệ tư vấnTổng Đài Tư Vấn Luật 1900 6518

Liên hệ đặt dịch vụ: Hotline: 0964 02 3333 (chỉ tiếp nhận yêu cầu đặt dịch vụ)